Cấp xã được trang bị tối đa 2 xe ô tô phục vụ công tác chung

07:15 | 17/06/2025

DNTH: Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 153/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Nghị định bổ sung Điều 11a. Xe ô tô phục vụ công tác chung của cấp xã. Theo đó, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa 2 xe/xã. Bên cạnh đó, Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung "Điều 11. Xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh".

Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp tỉnh (gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xác định như sau: Đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: Tối đa 10 xe/Văn phòng. Trường hợp Văn phòng cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng mà có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô được xác định tại tiết này được cộng vào định mức của Văn phòng cấp tỉnh tại tiết a1 điểm này và được xác định như sau: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo): Định mức xác định theo khoản 4 phía dưới. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo: Định mức xác định theo khoản 5 phía dưới. Đối với các đơn vị còn lại xác định như sau: Đơn vị có số biên chế từ 20 người đến 50 người: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 50 người trở lên thì cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe.

Cấp xã được trang bị tối đa 2 xe ô tô phục vụ công tác chung

Đối với các tỉnh, thành phố còn lại: Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích dưới 5.000 km²: 5 xe/Văn phòng. Ngoài số xe xác định theo quy định tại tiết b1 điểm này, trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích từ 5.000 km² đến dưới 8.000 km² được bổ sung tối đa 1 xe/ Văn phòng; từ 8.000 km² đến dưới 11.000 km² được bổ sung tối đa 2 xe/ Văn phòng; từ 11.000 km² trở lên thì cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe/Văn phòng.

Trường hợp Văn phòng cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô được xác định tại tiết này được cộng vào định mức của Văn phòng cấp tỉnh tại tiết b1, b2 và được xác định như tiết a2 điểm a khoản này. Ngoài định mức xác định theo quy định tại các tiết b1, b2 và b3 điểm này, mỗi Văn phòng được bổ sung số lượng xe như sau:

Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh mục địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được bổ sung tối đa 1 xe/Văn phòng. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung tối đa 1 xe/Văn phòng.

Văn phòng đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với các tiêu chí đó, trường hợp Văn phòng đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe xác định theo các tiêu chí.

Trường hợp Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy phục vụ chung cho các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, Thành ủy thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy bao gồm cả số xe theo quy định tại khoản này và số xe quy định tại khoản 2 Điều này.

Các ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sử dụng xe ô tô trong định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản này để phục vụ công tác. Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy (trừ Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy cấp xã) được xác định như sau:

Đơn vị có số biên chế đến 20 người: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 20 người đến 40 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị.  Đơn vị có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 120 người trở lên thì cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe. 

Ngoài định mức xác định theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, đơn vị được bổ sung số lượng xe như sau:Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên từ 9.000 km² đến 12.000 km² thì được bổ sung tối đa 1 xe; từ 12.000 km² trở lên thì cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị.

Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh mục địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được bổ sung tối đa 1 xe đơn vị. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung tối đa 01 xe/đơn vị. Đơn vị đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với các tiêu chí đó; trường hợp đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe xác định theo các tiết e1, e2 và e3 điểm này. 

Định mức sử dụng xe ô tô của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh) (không phải là các đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5). Định mức sử dụng xe ô tô của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh)

Đơn vị có số biên chế từ 40 người trở xuống: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 120 người đến 200 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 200 người trở lên thì cứ 100 biên chế tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe.

Ngoài định mức xác định theo quy định tại các tiết a1, a2, a3, a4 và a5 điểm này, đơn vị được bổ sung số lượng xe như sau: Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên từ 9.000 km² đến dưới 12.000 km² thì được bổ sung tối đa 1 xe, từ 12.000 km² trở lên thì cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh mục địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự cân đối được ngăn sách nhà nước thì được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị.

Đơn vị đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với các tiêu chí đó; trường hợp đơn vị đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe được bổ sung xác định theo các tiêu chí.

Trường hợp sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh) có các đơn vị (Chi cục, trung tâm và các cơ quan, đơn vị khác) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng trực thuộc sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh): Đối với đơn vị có số biên chế dưới 20 người thì tổng hợp biên chế của các đơn vị này vào biên chế của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để xác định định mức của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh theo quy định tại các tiết a1, a2, a3, a4 và a5 điểm a khoản này.

Đối với đơn vị có số biên chế từ 20 người trở lên thì không tổng hợp biên chế của các đơn vị này vào biên chế của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để xác định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại các tiết a1, a2, a3, a4 và a5 điểm a khoản này, số xe ô tô được xác định tại tiết này được cộng vào định mức của Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và được xác định như tiết a2 điểm a khoản 1 Điều này.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) được xác định như sau: Đơn vị có số biên chế từ 50 người trở xuống: Tối đa 1 xe/1 đơn vị.  Đơn vị có số biên chế từ trên 50 người đến 100 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 200 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 200 người đến 500 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 5 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người trở lên: Tối đa 6 xe/đơn vị.

Trường hợp đơn vị có các đơn vị (trung tâm, viện và các đơn vị khác) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng thuộc, trực thuộc đơn vị thì việc xác định định mức theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. 

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo được xác định như sau: Đơn vị có số biên chế từ 100 người trở xuống: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 300 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 300 người đến 500 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người đến 2.000 người: Tối đa 5 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 2.000 người trở lên: Tối đa 6 xe/1 đơn vị.

Trường hợp đơn vị có các đơn vị (trung tâm, viện và các đơn vị khác) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng thuộc, trực thuộc đơn vị thì việc xác định định mức theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Xe ô tô phục vụ công tác chung của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.

Cắt giảm thủ tục nông nghiệp và môi trường, khơi thông nguồn lực phát triển

DNTH: Quốc hội vừa thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Theo đó, từ năm 2027, Luật sẽ cắt giảm 40 thủ tục hành...

Hỗ trợ lãi suất vay cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ

DNTH: Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia vừa ban hành Thông báo số 846/TB-NATIF về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay đợt 1 năm 2026 đối với doanh nghiệp thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư có nội dung chuyển giao...

Nhận diện rủi ro, bảo vệ đạo đức nghề báo trước yêu cầu quản trị đa nền tảng và kỷ nguyên AI

DNTH: Ngày 24/8/2026, tại Khách sạn Thăng Long (số 2 Hoàng Văn Thụ, phường Hồng Bàng, TP. Hải Phòng), Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ Báo chí - Hội Nhà báo Việt Nam đã tổ chức Tọa đàm chuyên đề: "Những điểm mới của Luật Báo chí và...

Nhiều chính sách hỗ trợ thị trường bất động sản

DNTH: Hàng loạt chính sách mới được ban hành trong quý II, tập trung tháo gỡ pháp lý, thúc đẩy nhà ở xã hội, xử lý dự án tồn đọng và hỗ trợ hoạt động xây dựng, tạo thêm động lực cho thị trường bất động sản phục hồi.

Thêm dư địa cho doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh

DNTH: Theo Công văn số 11846/BTC-CST ngày 6/8/2026 của Bộ Tài chính về việc lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp, Bộ...

Những khoản phụ cấp doanh nghiệp không phải đóng bảo hiểm xã hội

DNTH: Những khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở không phải đóng bảo hiểm xã hội, kể cả ghi trong hợp đồng lao động là những khoản cố định.

XEM THÊM TIN